Công cụ tính bảo hiểm xã hội

Soát nội dung lần cuối: Chịu trách nhiệm nội dung: Ban biên tập Công Cụ Tính · Góp ý, báo số sai

Mỗi tháng, tiền bảo hiểm bắt buộc chia làm hai phía: người lao động chịu 10,5% và doanh nghiệp chịu 21,5%, cộng lại là 32% tiền lương làm căn cứ đóng. Nhưng con số đó chỉ đúng khi lương nằm giữa sàn và trần — vượt trần thì không đóng thêm, mà trần của quỹ thất nghiệp lại khác trần của hưu trí với y tế. Công cụ này áp đủ cả ba lớp rồi tách rõ từng quỹ để bạn đối chiếu với bảng lương.

Nhập liệu
₫
Kết quả
Người lao động đóng (10,5%)
2.100.000 ₫
Trong đó BHXH 8%1.600.000 ₫
Trong đó BHYT 1,5%300.000 ₫
Trong đó BHTN 1%200.000 ₫
Doanh nghiệp đóng (21,5%)4.300.000 ₫
Tổng nộp vào quỹ (32%)6.400.000 ₫
Căn cứ đóng BHXH và BHYT20.000.000 ₫
Căn cứ đóng BHTN20.000.000 ₫
Công Cụ Tính
Kết quả này tính dựa trên đâu
Tiền đóng = Căn cứ đóng × Tỷ lệ từng quỹ (căn cứ đã chặn sàn theo lương tối thiểu vùng và chặn trần)
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — mức tham chiếu 2.530.000 đồng từ 01/7/2026; trần đóng BHXH, BHYT bằng 20 lần mức tham chiếu
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP — lương tối thiểu vùng, dùng làm sàn đóng và trần bảo hiểm thất nghiệp

Lưu ý: Người lao động đóng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%. Trần của bảo hiểm thất nghiệp tính theo lương tối thiểu VÙNG, khác trần của BHXH và BHYT.

Bảng tra tiền đóng bảo hiểm theo mức lương

Điều kiện của bảng: Vùng I. Hai cột cuối là căn cứ đóng sau khi đã chặn sàn và chặn trần.

Biểu đồ cột: Người lao động đóng (10,5%), Doanh nghiệp đóng (21,5%), Căn cứ đóng BHXH và BHYT, Căn cứ đóng BHTN theo Lương làm căn cứ đóng. Vùng I. Hai cột cuối là căn cứ đóng sau
Lương làm căn cứ đóngNgười lao động đóng (10,5%)Doanh nghiệp đóng (21,5%)Căn cứ đóng BHXH và BHYTCăn cứ đóng BHTN
5.000.000 ₫557.550 ₫1.141.650 ₫5.310.000 ₫5.310.000 ₫
10.000.000 ₫1.050.000 ₫2.150.000 ₫10.000.000 ₫10.000.000 ₫
20.000.000 ₫2.100.000 ₫4.300.000 ₫20.000.000 ₫20.000.000 ₫
36.000.000 ₫3.780.000 ₫7.740.000 ₫36.000.000 ₫36.000.000 ₫
50.000.000 ₫5.250.000 ₫10.750.000 ₫50.000.000 ₫50.000.000 ₫
60.000.000 ₫5.407.000 ₫10.973.000 ₫50.600.000 ₫60.000.000 ₫
100.000.000 ₫5.807.000 ₫11.373.000 ₫50.600.000 ₫100.000.000 ₫

Bảng này cho thấy: Đọc hai cột cuối sẽ thấy điều hay bị hiểu sai nhất: lương càng cao thì tiền đóng KHÔNG tăng mãi. Bảo hiểm xã hội và y tế bị chặn trần theo mức tham chiếu, còn bảo hiểm thất nghiệp chặn theo lương tối thiểu vùng — hai cái trần khác nhau, chạm ở hai mức lương khác nhau.

Tiền bảo hiểm là khoản trừ đầu tiên khỏi lương; để thấy cả chuỗi trừ cho tới số thực nhận, xem tiếp Quy đổi lương Gross sang Net.

Công cụ liên quan

Về công cụ này — cách hoạt động, công thức & câu hỏi thường gặp ▾

Cách sử dụng

  1. Nhập tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm — gồm lương theo chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả cố định hằng tháng, không phải tổng thu nhập.
  2. Chọn vùng lương tối thiểu nơi doanh nghiệp hoạt động.
  3. Xem phần người lao động bị trừ vào lương, đã tách theo từng quỹ.
  4. Đối chiếu hai dòng căn cứ đóng ở cuối: nếu lương vượt trần, hai con số này sẽ khác nhau và khác luôn mức lương bạn vừa nhập.

Công thức

Tiền đóng = Căn cứ đóng × Tỷ lệ từng quỹ (căn cứ đã áp sàn lương tối thiểu vùng và trần)

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm?
Người lao động đóng 10,5% gồm bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp 1%. Doanh nghiệp đóng 21,5% gồm bảo hiểm xã hội 17,5% đã bao gồm 0,5% quỹ tai nạn lao động, bảo hiểm y tế 3% và bảo hiểm thất nghiệp 1%. Tổng cộng 32%.
Trần đóng bảo hiểm năm 2026 là bao nhiêu?
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Từ 01/7/2026 mức tham chiếu là 2,53 triệu đồng nên trần là 50,6 triệu đồng một tháng. Phần lương vượt mức này không phải đóng thêm.
Vì sao trần bảo hiểm thất nghiệp lại khác?
Bảo hiểm thất nghiệp lấy trần bằng 20 lần lương tối thiểu vùng chứ không theo mức tham chiếu. Vùng I là 5,31 triệu nên trần lên tới 106,2 triệu đồng, cao hơn hẳn trần 50,6 triệu của hai quỹ kia. Bảng lương nào dùng chung một ô lương đóng bảo hiểm cho cả ba quỹ là sẽ tính sai ở nhóm lương cao.
Lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì đóng theo mức nào?
Tiền lương làm căn cứ đóng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Vì vậy công cụ tự nâng căn cứ đóng lên bằng mức tối thiểu của vùng bạn chọn, và bạn sẽ thấy dòng căn cứ đóng cao hơn số vừa nhập.
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2026: vùng I là 5.310.000 đồng, vùng II là 4.730.000 đồng, vùng III là 4.140.000 đồng và vùng IV là 3.700.000 đồng một tháng.
Tính bảo hiểm xã hội năm 2026 có gì khác?
Từ 01/7/2026, mức tham chiếu là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bằng 20 lần mức này, tức 50.600.000 đồng. Tỷ lệ đóng giữ nguyên: người lao động 10,5%, doanh nghiệp 21,5%.
Lương cao thì tiền đóng bảo hiểm có bị chặn không?
Có, nhưng chặn ở hai mức khác nhau nên dễ nhầm. Ví dụ lương 60 triệu đồng ở vùng I: căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và y tế bị chặn còn 50.600.000 đồng, trong khi căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp vẫn là 60.000.000 đồng — vì trần của quỹ thất nghiệp tính theo lương tối thiểu vùng chứ không theo mức tham chiếu. Người lao động đóng 5.407.000 đồng mỗi tháng.

Sao chép đoạn mã này vào website của bạn để thêm công cụ. Bản thân công cụ không chèn thương hiệu nào; kèm theo là một dòng ghi nguồn nhỏ bên dưới — bạn giữ hộ thì chúng tôi biết ơn, mà bỏ đi cũng không sao.

px
✓ 100% Miễn phí✓ Không cần đăng ký✓ Nhanh & Chính xác✓ Dùng trên mọi thiết bị